Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học từ hạng II cũ (mã số V.07.03.07) sang hạng II mới (mã số V.07.03.28) được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT và Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Trong đó, điều kiện xét chuyển chức danh nghề nghiệp có quy định cụ thể về thời gian giữ hạng và cách tính thời gian tương đương.
Điều kiện chuyển từ hạng II cũ sang hạng II mới
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 2 Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT, việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) đối với giáo viên đang giữ hạng II cũ (mã số V.07.03.07) được quy định như sau:
Giáo viên phải có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) và hạng II (mã số V.07.03.07), hoặc tương đương, từ đủ 9 năm trở lên, không tính thời gian tập sự.
Điều này đồng nghĩa, nếu giáo viên được tuyển dụng vào tháng 11/2014 nhưng có thời gian tập sự kéo dài 12 tháng, thì thời gian giữ hạng chỉ được tính từ tháng 11/2015 trở đi. Như vậy, đến tháng 7/2024, thời gian giữ hạng sẽ chỉ là 8 năm 8 tháng — chưa đủ 9 năm theo quy định, nên không đủ điều kiện để được xét chuyển sang hạng II mới vào thời điểm đó.
Các loại thời gian được tính tương đương
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT, các loại thời gian sau đây được tính tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08):
- Thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
- Thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08)
- Thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09)
- Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204)
- Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114)
- Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các chức danh trên
- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đáp ứng quy định của pháp luật theo Điểm d Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
Như vậy, nếu thời gian trước khi được chuyển hạng II cũ, bạn từng giữ các ngạch chức danh như 15a.204 hoặc 15.114, thì vẫn có thể được tính gộp để đủ điều kiện 9 năm, nếu có xác nhận hợp lệ từ cơ quan có thẩm quyền.
Thời gian giữ ngạch 15a.203 có được tính không?
Theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, được sửa đổi tại Khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT, thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) hoặc giữ ngạch giáo viên tiểu học cao cấp (mã số 15a.203) được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng II mới (mã số V.07.03.28).
Tuy nhiên, để được xét chuyển, thời gian giữ phải đủ 9 năm trở lên (không tính tập sự), tính đến thời điểm xét chuyển. Do đó, nếu bạn giữ ngạch 15a.203 từ tháng 11/2014 nhưng có 12 tháng tập sự, thì đến tháng 7/2024 chưa đủ 9 năm, nên chưa được xét chuyển là đúng với quy định.
Kết luận
Căn cứ các quy định pháp lý hiện hành, nhà trường yêu cầu thí sinh phải có đủ 9 năm giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng II hoặc tương đương, không tính thời gian tập sự là hoàn toàn đúng quy định. Trong trường hợp của bạn, nếu tính từ sau thời gian tập sự tháng 11/2015, đến tháng 7/2024 vẫn chưa đủ 9 năm nên chưa đủ điều kiện xét chuyển từ hạng II cũ sang hạng II mới.
Bạn có thể chờ đến sau tháng 11/2024 để đủ điều kiện hoặc rà soát lại quá trình công tác, xem có giữ các chức danh/ngạch tương đương được tính gộp không. Nếu có, cần liên hệ cơ quan quản lý để xác nhận lại bằng văn bản.